WELCOME
Chào mừng quý vị đã ghé thăm
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TUẦN 3-BÀI 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:46' 25-11-2023
Dung lượng: 61.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:46' 25-11-2023
Dung lượng: 61.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: ĐỌC: CẬU HỌC SINH MỚI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và
tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước
đầu đọc lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Gia đình và thầy
giáo đều hài lòng vì Lu-i Pa-xtơ vừa chăm chỉ học tập, và biết dành thời gian
cùng các bạn tham gia những trò chơi thú vị.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với
quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- HS: Sách, vở bài tập, bảng con, bút màu …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp…
* Hình thức: thảo luận nhóm đôi.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc
suy nghĩ của em về tên chủ điểm Mái trường mến
- HS lắng nghe và nêu cách hiểu
của mình về chủ điểm.
2
yêu.
- Em hãy quan sát bức tranh bên dưới và chia sẻ - Bức tranh vẽ bốn nhân vật
với bạn về bức tranh theo những gợi ý sau:
đó là: thầy giáo, người cha và
hai bạn học sinh. Họ đang
- Bức tranh vẽ những ai?
đứng ở cổng và nói chuyện
- Các nhân vật đang đứng ở đâu?
với nhau.
- Các nhân vật trong bức tranh đang làm gì?
- Gọi HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội dung bài
đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới: Cậu học sinh mới
- HS đọc
- HS lắng nghe.
Bài đọc viết về thời thơ ấu của Lu-i Pa-xtơ (18221895) một nhà bác học người Pháp. Ông được biết
đến qua những nghiên cứu quan trọng về các nguyên
nhân và biện pháp chữa bệnh. Ông là người tạo ra
loại vắc-xin đầu tiên chữa bệnh dạ dày và bệnh than.
Những khám phá của ông đã cứu sống vô số người.
Lu-i Pa-xtơ cũng nổi tiếng trong việc phát minh ra kĩ
thuật bảo quản sữa và rượu để ngăn chặn vi khuẩn có
hại xâm nhập, quá trình này gọi là thanh trùng.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
hiểu nghĩa từ trong bài.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành, quan sát.
* Hình thức: Cá nhân, nhóm, lớp
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: Giọng người dẫn - HS lắng nghe.
chuyện thông thả, giọng thầy giáo trầm ấm, thể
hiện thái độ thân thiện, giọng Lu-i Pa-xtơ vui tươi,
thể hiện sự lễ phép; nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ địa điểm vui chơi của Lu-i Pa-xtơ và các bạn,
chỉ thái độ của thầy giáo và gia đình về việc học
của Lu-i Pa-xtơ.
3
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- HS đọc nối tiếp câu.
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
- Luyện đọc từ khó: Giô-dép, Ác-boa, Lu-i Pa-xtơ, - Cá nhân đọc – Lớp đọc
Rơ-nê, Quy-dăng-xơ, Véc-xen…
- Giải nghĩa từ: Ác-boa, gật gù, chặng…
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 2 đoạn
Đoạn 1: từ đầu.... trắng phau.
Đoạn 2: tiếp theo.... nhận cậu vào trường.
Đoạn 3: tiếp theo... câu cá.
Đoạn 4: phần còn lại.
- Luyện đọc câu dài:
Gia đình ông Giô-dép /chuyển về Ác-boa
/để Lu-i có thể tiếp tục đi học.//
Cái bãi gần đường vào thị trấn/ là nơi đã
diễn ra những pha bóng chớp nhoáng,/ đầy hứng
thú và say mê.//
- Luyện đọc từng đoạn:
Tổ chức cho HS đọc nhóm 4, mỗi bạn 1 đoạn.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- 1 HS đọc cả bài.
- Ác-boa: tên một thị trấn nhỏ
ở Pháp.
- Gật gù: gật nhẹ, chậm và
nhiều lần, biểu thị thái độ
đồng tình, tán thưởng.
- Chặng: đoạn đường…
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
- HS đọc bài.
- HS đọc.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
* Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi phần Cùng tìm hiểu SHS; nêu được nội dung bài
học, liên hệ bản thân.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành, quan sát.
* Hình thức: Cá nhân, nhóm, lớp
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong - HS thảo luận.
nhóm đôi để trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi - HS đọc
1:
Câu 1: Ông Giô- dép dắt con trai đến gặp thầy
4
giáo để làm gì?
- Ông Giô-dép dắt con trai
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để tìm câu trả đến gặp thầy giáo để xin học.
lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
2:
Câu 2: Nói lại nội dung cuộc đối thoại giữa thầy - Thầy Rơ-nê hỏi tên của Lu-i
Rơ-nê và Lu-i.
và hỏi cậu thích đi học hay
thích chơi. Lu-i lễ phép nói
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để tìm câu trả
với thầy tên của mình và trả
lời.
lời cậu thích đi học.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
3:
Lu-i và các bạn chơi những trò
Câu 3: Lu-i và các bạn chơi những trò gì? Ở đâu? sau:
- Những ván bi quyết liệt ở dưới
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3 để tìm câu trả gốc một cây to ở vệ đường.
lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- Những “pha" bóng chớp nhoáng,
đầy hứng thú và say mê ở cái bãi
gần đường vào thị trấn.
- Lu-i thường rủ Véc-xen, người
bạn thân nhất của mình câu cá ở
dưới chân cầu.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
- Lu-i có những điểm gì đáng
4:
khen là: lễ phép, ham học,
Câu 4: Theo em, Lu-i có những điểm gì đáng chăm chỉ và đạt kết quả học
tập tốt.
khen?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 4 để tìm câu trả
lời.
- Em thường chơi cùng các
bạn trò đá bóng, cầu lông,
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
bắn bi, nhảy dây, rồng rắn lên
Câu 5: Kể tên một vài trời chơi em thường chơi mây, thả diều, ô ăn quan,….
cùng các bạn.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
Nội dung bài đọc: Gia đình
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc Cậu học và thầy giáo đều hài lòng vì
sinh mới có nội dung gì? Em hãy liên hệ bản thân
5
sau khi đọc xong bài.
Lu-i Pa-xtơ vừa chăm chỉ học
tập, và biết dành thời gian
cùng các bạn tham gia những
trò chơi thú vị.
LHBT: phân phối thời gian
hợp lí cho các hoạt động.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Hình thức tổ chức: Trò chơi.
Trò chơi: “Tôi bảo”
Luật chơi: Quản trò hô: Tôi bảo, tôi bảo
Cả lớp: bảo gì? bảo gì?
Quản trò: tôi bảo các bạn vỗ tay...(người quản trò
có thể hô bất kỳ động tác gì để tạo hứng thú cho
học sinh.)
- Giáo viên yêu cầu học sinh:
- Về nhà đọc lại bài “Cậu học sinh mới” và
trả lời lại các câu hỏi trên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: ĐỌC: CẬU HỌC SINH MỚI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS xác định được giọng đọc toàn bài; HS nghe GV đọc đoạn từ “Thầy
hỏi... nhận cậu vào trường”; HS luyện đọc đọc đoạn từ “Thầy hỏi... nhận cậu
vào trường”;
- Tìm đọc một bài thơ về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết cách
chia sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em.
6
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với
quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- HS: Sách, vở bài tập, bảng con, bút màu …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
- HS hát.
- GV cho HS hát 1 bài hát.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố (15 phút)
* Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc toàn bài; HS luyện đọc đọc đoạn từ đầu
đến “Mẹ em rất đẹp ạ”;
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành, quan sát.
* Hình thức: Cá nhân, nhóm, lớp
- Giọng người dẫn chuyện
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được giọng
thông thả, giọng thầy giáo
đọc toàn bài.
trầm ấm, thể hiện thái độ thân
thiện, giọng Lu-i Pa-xtơ vui
tươi, thể hiện sự lễ phép; nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ địa
7
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài.
điểm vui chơi của Lu-i Pa-xtơ
và các bạn, chỉ thái độ của
thầy giáo và gia đình về việc
học của Lu-i Pa-xtơ.
Nội dung bài đọc: Gia đình
và thầy giáo đều hài lòng vì
Lu-i Pa-xtơ vừa chăm chỉ học
tập, và biết dành thời gian
cùng các bạn tham gia những
trò chơi thú vị.
- HS nghe GV đọc mẫu từ Thầy hỏi …nhận cậu - HS chú ý lắng nghe, đọc
vào trường.
thầm theo.
- HS đọc phân vai trong nhóm ba: HS có thể đổi
vai.
- 1-2 nhóm HS đọc phân vai trước lớp.
- HS đọc.
- HS khá giỏi đọc cả bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng: Đọc một bài thơ về trường học. (... phút)
* Mục tiêu: HS đọc được một bài thơ về trường học.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành, quan sát.
* Hình thức: Cá nhân, nhóm, lớp
- HS tìm đọc đọc trước lớp
* Viết Phiếu đọc sách
- Em hãy tìm và đọc một bài thơ về trường học,
sau đó ghi vào phiếu đọc sách các thông tin sau:
Tên bài thơ, tác giả, cách tìm bài thơ, khổ thơ em
thích (Khổ thơ có từ dùng ấn tượng, vần thơ hay,
…)
- VD:
- Em hãy chia sẻ truyện đã đọc và xem một vài
Tên bài thơ: Em vẽ ngôi trường em
gợi ý sau:
+ Tên bài thơ là gì?
+ Tác giả bài thơ là ai?
+ Em tìm ra bài thơ bằng cách nào?
Tên tác giả: Nguyễn Lãm Thắng
Cách tìm bài thơ: em tìm thấy bài
thơ trên báo nhi đồng.
Khổ thơ em thích: khổ thơ đầu tiên,
khổ thơ có từ dùng hay như: rực
+ Em thích khổ thơ nào?
rỡ, ô cửa nhỏ, chân trời,… vần thơ
+ Khổ thơ có những từ dùng hay nào, vần thơ ra tự do.
sao?
Ngôi trường của em
Ngói hồng rực rỡ
8
Từng ô cửa nhỏ
Nhìn ra chân trời
- HS trang trí.
- Y/c HS trang trí phiếu đọc sách đơn giản theo
nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài thơ em đọc.
* Chia sẻ Phiếu đọc sách:
- Y/c HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về
- HS chia sẻ trong nhóm.
Phiếu đọc sách của em.
Tên bài thơ mà tớ yêu
- Gọi 2, 3 HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp
thích là bài “Em vẽ ngôi
hoặc dán Phiếu đọc sách vào góc sáng tạo của
trường em” của tác giả
lớp.
Nguyễn Lãm Thắng. Tớ tìm
thấy bài thơ trên báo nhi
đồng. Khổ thơ tớ thích là khổ
thơ đầu tiên, khổ thơ có từ
dùng hay như: rực rỡ, ô cửa
nhỏ, chân trời,… vần thơ tự
do.
Ngôi trường của em
Ngói hồng rực rỡ
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp
* Hình thức: Cả lớp
- Nêu lại nội dung bài học
Từng ô cửa nhỏ
Nhìn ra chân trời
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội
- HS làm theo yêu cầu GV.
dung bài học
- Chuẩn bị tiết sau
- HS chuẩn bị.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
9
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: CẬU HỌC SINH MỚI (Tiết 3)
Ôn chữ hoa N, M
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết đúng kiểu chữ hoa: N, M, tên địa danh và câu ứng dụng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với
quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- HS: Sách, vở tập viết, bảng con, bút màu …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
GV cho HS bắt bài hát
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (32 phút)
HS hát
10
B.3 Hoạt động Viết (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: (15 phút)
* Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ N, M hoa theo đúng mẫu; viết chữ N, M hoa
bảng con, vở Tập viết 3 tập một.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành, quan sát.
* Hình thức: Cá nhân, lớp
Bước 1: Hoạt động cả lớp
– Cho HS quan sát mẫu chữ N, M hoa, xác định - HS quan sát.
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ N, M
hoa.
Chữ N
- GV giới thiệu mẫu chữ viết N hoa:
+ Độ cao 2,5 li, độ rộng 3 li.
+ Gồm 3 nét cơ bản: móc ngược, thẳng xiên và
móc xuôi (hơi nghiêng).
- GV viết mẫu lên bảng: Đặt bút trên đường kẻ
ngang 2, viết nét móc ngược trái tới tận đường kẻ
6 (lưu ý đầu nét tròn). Từ điểm dừng bút tại
đường kẻ ngang 6, chuyển hướng để viết nét
thẳng xiên và dừng ở đường kẻ ngang 1. Tiếp
theo, viết nét móc xuôi phải từ dưới lên, đến
đường kẻ 6 thì cong xuống (lưu ý đầu nét tròn).
Điểm dừng bút ở đường kẻ ngang 5.
Chữ M
+ Độ cao 2,5 li, độ rộng 3 li.
+ Gồm 4 nét: móc ngược trái, nét thẳng đứng –
thẳng xiên và móc ngược phải.
+ Đặt bút dưới ĐK ngang 2, viết một nét móc
ngược trái, hơi lượn sang phải, dừng dưới ĐK
ngang 4, giữa ĐK dọc 2 và 3.
+ Không nhấc bút, viết nét thẳng đứng, dừng trên
ĐK ngang 1.
-Không nhấc bút, viết nét xiên phải, hơi lượn
vòng hai đầu, dừng dưới ĐK ngang 4, bên phải
ĐK dọc 3.
- Không nhấc bút, viết nét móc ngược phải, dừng
bút trên ĐK dọc 4, giữa ĐK ngang 1 và 2.
11
- HS viết b/c, viết vào VTV.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ N, M hoa vào bảng
con, sau đó viết vào vở Tập viết.
* Luyện viết từ ứng dụng
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa từ
ứng dụng
- GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ ứng
dụng Mũi Né (tên một mũi biển ở thành phố Phan
Thiết, tỉnh Bình Thuận. Đây là một trung tâm du lịch
nổi tiếng của tỉnh Bình Thuận và là một trong số các
khu du lịch quốc gia của Việt Nam, nổi tiếng với
- HS xem tranh ảnh, bản đồ.
những đồi cát rộng mênh mông, bãi biển tuyệt đẹp;
- Cho HS xem tranh ảnh, bản đồ.
- HS nhắc lại.
- HS nhắc lại cách nói từ chữ M hoa sang chữ u và
- HS quan sát.
chữ N hoa sang chữ e.
- HS quan sát cách giáo viên viết chữ Mũi Né.
- HS viết.
- HS viết chữ Mũi Né vào VTV.
2. Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng (5phút)
* Mục tiêu: HS quan sát và phân tích câu ứng dụng; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập
viết.
* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thực hành…
* Hình thức: Cả lớp, cá nhân
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đọc to câu trong phần Viết ứng
dụng:
- HS đọc.
Ai về Quảng Ngãi quê ta,
Miếng ngon, đường ngọt trắng ngà dễ ăn.
Ca dao
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Có mấy dòng thơ?
- 2 dòng thơ.
- dòng 1 6 tiếng, dòng 2 8
Câu 3: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết tiếng
- Viết hoa chữ cái A, M ở đầu
hoa?
dòng. Từ Quảng Ngãi là tên
một địa danh nên viết hoa chữ
Câu 2: Mỗi dòng thơ có bao nhiêu tiếng?
12
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp:
cái đầu của mỗi tiếng.
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Viết chữ viết hoa A, M đầu câu. Viết hoa chữ cái
đầu của mỗi tiếng từ Quảng Ngãi.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường.
- HD tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng:
Quảng Ngãi là tên một tỉnh ở Nam Trung bộ
nước ta. Trước đây, Quảng Ngãi được biết đến là xứ
sở của nghề trồng mía, nấu đường. Đến mùa thu
hoạch mía, không khí rộn ràng khắp làng. Những lò
nấu đường thủ công đó lửa từ sáng đến tối, mùi
đường non thơm phức cả xóm. Nghề trồng mía, nấu
đường, không khí rộn ràng và mùi thơm của đường
non chính là niềm tự hào của người dân Quảng
Ngãi.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS lắng nghe.
- HS viết vào vở.
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết .
3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm (5phút)
* Mục tiêu: HS đọc được và hiểu nghĩa của từ Nguyễn An Ninh và câu ứng dụng:
“Mỗi ngày, em cùng bạn chơi nhiều trò thú vị.”; viết câu ứng dụng vào vở Tập viết.
* Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
* Hình thức: Cả lớp, cá nhân
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HD HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Nguyễn An - HS đọc và tìm hiểu.
Ninh (1900 – 1943), là nhà văn, nhà báo, nhà nghiên
cứu tôn giáo và là nhà cách mạng ở đầu thế kỷ XX)
và câu ứng dụng: Mỗi ngày, em cùng bạn chơi nhiều
trò thú vị.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết từ Nguyễn An Ninh và câu - HS viết.
ứng dụng: “Mỗi ngày, em cùng bạn chơi nhiều trò
thú vị.”
vào vở Tập viết.
* Đánh giá bài viết (5')
13
* Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết của HS;
HS sửa bài (nếu chưa đúng).
* Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
* Hình thức: Cả lớp, cá nhân
- HS nêu.
- Nêu lại quy trình cách viết chữ hoa M, N
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội
dung bài học
- HS thực hiện.
- Chuẩn bị tiết sau
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
BÀI 1: CẬU HỌC SINH MỚI (Tiết 4)
Mở rộng vốn từ Trường học.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Mở rộng vốn từ về Trường học, đặt câu và mở rộng câu với từ ngữ tìm
được.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
14
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với
quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- HS: Sách, vở tập viết, bảng con, bút màu …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
- HS hát.
- GV cho lớp hát.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.4 Hoạt động Luyện từ, luyện câu (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện từ (10 phút)
* Mục tiêu: HS biết tìm từ ngữ phù hợp với mỗi……, tìm được từ ngữ chỉ cảm
xúc của học sinh khi tham gia các hoạt động ở trường.
* Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
* Hình thức: Cả lớp, cá nhân
* Bài 1
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1.
- Tìm từ ngữ thích hợp với
mỗi
- Cho HS quan sát tranh minh họa, đọc mẫu và - HS thực hiện.
tìm cá nhân.
- Yêu cầu HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong - HS chia sẻ với bạn cùng bàn.
nhóm đôi.
- HS chữa bài bằng hình thức chơi trò chơi tiếp
- Tranh 1: Giờ ra chơi
sức.
- Tranh 2: Giờ học
- Tranh 3: Giờ đọc sách
15
- Tranh 4: Giờ chào cờ
- HS nghe bạn và giáo viên nhận xét.
Bài 2
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 2.
- Cho HS quan sát tranh gợi ý ở bài tập 1, tìm từ
ngữ chỉ cảm xúc của học sinh trong nhóm nhỏ
bằng kĩ thuật Khăn trải bàn.
- Gọi 1,2 nhóm học sinh chữa bài trước lớp, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét.
- Tranh 5: Giờ thể dục
- Tranh 6: Giờ tan trường
- HS lắng nghe.
- HS xác định yêu cầu.
- HS quan sát tranh, tìm
từ.
- HS trình bày: tự hào, vui
vẻ, thích thú, say sưa…
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Luyện câu (12 phút)
* Mục tiêu: HS đặt được 1, 2 câu có sử dụng từ ngữ ở bài tập 2; Đặt được 1,2 câu
có từ ngữ trả lời câu hỏi Khi nào? hoặc Ở đâu?
* Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
* Hình thức: Cả lớp, cá nhân
Bài 3
- HS xác định yêu cầu.
- HS xác định yêu cầu của bài tập 3.
- HS đọc M: Chúng em hào
- HS đọc lại các từ ngữ tìm được ở bài
hứng tham gia trò chơi ô ăn
tập 2 và câu mẫu.
quan.
- HS đặt câu theo yêu cầu bài tập trong - HS thực hiện nhóm đôi.
- HS chia sẻ:
nhóm đôi.
- Chúng em thích thú đọc
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. Nhóm khác
sách.
nhận xét, bổ sung.
- Chúng em tự hào hát quốc
ca.
- GV nhận xét.
Bài 4
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập,
đọc mẫu.
- HS lắng nghe.
- HS xác định yêu cầu BT, đọc
M: Giờ ra chơi, chúng em hào
hứng tham gia trò chơi ô ăn
quan.
- HS thực hiện.
16
- Yêu cầu HS nói câu có từ ngữ trả lời
câu hỏi khi nào? Hoặc ở đâu? Trong
nhóm đôi.
- Cho HS thực hiện vào vở bài tập.
- Gọi 2, 3 học sinh chữa bài trước lớp.
- HS viết vào VBT.
- Vào giờ đọc sách, chúng em
thích thú đọc những cuốn sách
hay.
- Giờ chào cờ, chúng em tự
hào hát bài quốc ca.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
B. Hoạt động Vận dụng: (8 phút)
* Mục tiêu: Đọc 2 bài đồng dao; HS biết cách chơi các trò chơi có trong bài đồng
dao.
* Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
* Hình thức: nhóm, lớp.
- Gọi HS xác định yêu cầu của hoạt động.
- Chơi trò chơi Tuổi thơ vui
vẻ.
- Gọi HS xác định yêu cầu thứ nhất.
- Đọc hai bài đồng dao sau:
Mèo đuổi chuột, Tập tầm
vông.
- Y/c HS đọc nói tiếp trong nhóm đôi.
- HS đọc nối tiếp.
- Học sinh nói về cách chơi các trò chơi có trong
- HS trình bày.
hai bài đồng dao. Một vài nhóm học sinh trình
bày kết quả trước lớp.
- Gọi HS xác định yêu cầu thứ hai
- HS đọc. Thực hiện chơi
GV có thể tổ chức kết hợp đọc bài đồng dao hoặc
trong nhóm.
hát nói khi chơi ….
- Gọi HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về trò chơi.
- HS nêu.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với
- HS tự đánh giá.
kết quả học tập của mình.
17
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: ĐỌC: CẬU HỌC SINH MỚI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và
tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước
đầu đọc lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Gia đình và thầy
giáo đều hài lòng vì Lu-i Pa-xtơ vừa chăm chỉ học tập, và biết dành thời gian
cùng các bạn tham gia những trò chơi thú vị.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với
quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- HS: Sách, vở bài tập, bảng con, bút màu …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp…
* Hình thức: thảo luận nhóm đôi.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc
suy nghĩ của em về tên chủ điểm Mái trường mến
- HS lắng nghe và nêu cách hiểu
của mình về chủ điểm.
2
yêu.
- Em hãy quan sát bức tranh bên dưới và chia sẻ - Bức tranh vẽ bốn nhân vật
với bạn về bức tranh theo những gợi ý sau:
đó là: thầy giáo, người cha và
hai bạn học sinh. Họ đang
- Bức tranh vẽ những ai?
đứng ở cổng và nói chuyện
- Các nhân vật đang đứng ở đâu?
với nhau.
- Các nhân vật trong bức tranh đang làm gì?
- Gọi HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội dung bài
đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới: Cậu học sinh mới
- HS đọc
- HS lắng nghe.
Bài đọc viết về thời thơ ấu của Lu-i Pa-xtơ (18221895) một nhà bác học người Pháp. Ông được biết
đến qua những nghiên cứu quan trọng về các nguyên
nhân và biện pháp chữa bệnh. Ông là người tạo ra
loại vắc-xin đầu tiên chữa bệnh dạ dày và bệnh than.
Những khám phá của ông đã cứu sống vô số người.
Lu-i Pa-xtơ cũng nổi tiếng trong việc phát minh ra kĩ
thuật bảo quản sữa và rượu để ngăn chặn vi khuẩn có
hại xâm nhập, quá trình này gọi là thanh trùng.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
hiểu nghĩa từ trong bài.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành, quan sát.
* Hình thức: Cá nhân, nhóm, lớp
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: Giọng người dẫn - HS lắng nghe.
chuyện thông thả, giọng thầy giáo trầm ấm, thể
hiện thái độ thân thiện, giọng Lu-i Pa-xtơ vui tươi,
thể hiện sự lễ phép; nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ địa điểm vui chơi của Lu-i Pa-xtơ và các bạn,
chỉ thái độ của thầy giáo và gia đình về việc học
của Lu-i Pa-xtơ.
3
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- HS đọc nối tiếp câu.
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
- Luyện đọc từ khó: Giô-dép, Ác-boa, Lu-i Pa-xtơ, - Cá nhân đọc – Lớp đọc
Rơ-nê, Quy-dăng-xơ, Véc-xen…
- Giải nghĩa từ: Ác-boa, gật gù, chặng…
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 2 đoạn
Đoạn 1: từ đầu.... trắng phau.
Đoạn 2: tiếp theo.... nhận cậu vào trường.
Đoạn 3: tiếp theo... câu cá.
Đoạn 4: phần còn lại.
- Luyện đọc câu dài:
Gia đình ông Giô-dép /chuyển về Ác-boa
/để Lu-i có thể tiếp tục đi học.//
Cái bãi gần đường vào thị trấn/ là nơi đã
diễn ra những pha bóng chớp nhoáng,/ đầy hứng
thú và say mê.//
- Luyện đọc từng đoạn:
Tổ chức cho HS đọc nhóm 4, mỗi bạn 1 đoạn.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- 1 HS đọc cả bài.
- Ác-boa: tên một thị trấn nhỏ
ở Pháp.
- Gật gù: gật nhẹ, chậm và
nhiều lần, biểu thị thái độ
đồng tình, tán thưởng.
- Chặng: đoạn đường…
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
- HS đọc bài.
- HS đọc.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
* Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi phần Cùng tìm hiểu SHS; nêu được nội dung bài
học, liên hệ bản thân.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành, quan sát.
* Hình thức: Cá nhân, nhóm, lớp
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong - HS thảo luận.
nhóm đôi để trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi - HS đọc
1:
Câu 1: Ông Giô- dép dắt con trai đến gặp thầy
4
giáo để làm gì?
- Ông Giô-dép dắt con trai
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để tìm câu trả đến gặp thầy giáo để xin học.
lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
2:
Câu 2: Nói lại nội dung cuộc đối thoại giữa thầy - Thầy Rơ-nê hỏi tên của Lu-i
Rơ-nê và Lu-i.
và hỏi cậu thích đi học hay
thích chơi. Lu-i lễ phép nói
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để tìm câu trả
với thầy tên của mình và trả
lời.
lời cậu thích đi học.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
3:
Lu-i và các bạn chơi những trò
Câu 3: Lu-i và các bạn chơi những trò gì? Ở đâu? sau:
- Những ván bi quyết liệt ở dưới
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3 để tìm câu trả gốc một cây to ở vệ đường.
lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- Những “pha" bóng chớp nhoáng,
đầy hứng thú và say mê ở cái bãi
gần đường vào thị trấn.
- Lu-i thường rủ Véc-xen, người
bạn thân nhất của mình câu cá ở
dưới chân cầu.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
- Lu-i có những điểm gì đáng
4:
khen là: lễ phép, ham học,
Câu 4: Theo em, Lu-i có những điểm gì đáng chăm chỉ và đạt kết quả học
tập tốt.
khen?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 4 để tìm câu trả
lời.
- Em thường chơi cùng các
bạn trò đá bóng, cầu lông,
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
bắn bi, nhảy dây, rồng rắn lên
Câu 5: Kể tên một vài trời chơi em thường chơi mây, thả diều, ô ăn quan,….
cùng các bạn.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
Nội dung bài đọc: Gia đình
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc Cậu học và thầy giáo đều hài lòng vì
sinh mới có nội dung gì? Em hãy liên hệ bản thân
5
sau khi đọc xong bài.
Lu-i Pa-xtơ vừa chăm chỉ học
tập, và biết dành thời gian
cùng các bạn tham gia những
trò chơi thú vị.
LHBT: phân phối thời gian
hợp lí cho các hoạt động.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Hình thức tổ chức: Trò chơi.
Trò chơi: “Tôi bảo”
Luật chơi: Quản trò hô: Tôi bảo, tôi bảo
Cả lớp: bảo gì? bảo gì?
Quản trò: tôi bảo các bạn vỗ tay...(người quản trò
có thể hô bất kỳ động tác gì để tạo hứng thú cho
học sinh.)
- Giáo viên yêu cầu học sinh:
- Về nhà đọc lại bài “Cậu học sinh mới” và
trả lời lại các câu hỏi trên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: ĐỌC: CẬU HỌC SINH MỚI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS xác định được giọng đọc toàn bài; HS nghe GV đọc đoạn từ “Thầy
hỏi... nhận cậu vào trường”; HS luyện đọc đọc đoạn từ “Thầy hỏi... nhận cậu
vào trường”;
- Tìm đọc một bài thơ về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết cách
chia sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em.
6
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với
quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- HS: Sách, vở bài tập, bảng con, bút màu …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
- HS hát.
- GV cho HS hát 1 bài hát.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố (15 phút)
* Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc toàn bài; HS luyện đọc đọc đoạn từ đầu
đến “Mẹ em rất đẹp ạ”;
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành, quan sát.
* Hình thức: Cá nhân, nhóm, lớp
- Giọng người dẫn chuyện
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được giọng
thông thả, giọng thầy giáo
đọc toàn bài.
trầm ấm, thể hiện thái độ thân
thiện, giọng Lu-i Pa-xtơ vui
tươi, thể hiện sự lễ phép; nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ địa
7
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài.
điểm vui chơi của Lu-i Pa-xtơ
và các bạn, chỉ thái độ của
thầy giáo và gia đình về việc
học của Lu-i Pa-xtơ.
Nội dung bài đọc: Gia đình
và thầy giáo đều hài lòng vì
Lu-i Pa-xtơ vừa chăm chỉ học
tập, và biết dành thời gian
cùng các bạn tham gia những
trò chơi thú vị.
- HS nghe GV đọc mẫu từ Thầy hỏi …nhận cậu - HS chú ý lắng nghe, đọc
vào trường.
thầm theo.
- HS đọc phân vai trong nhóm ba: HS có thể đổi
vai.
- 1-2 nhóm HS đọc phân vai trước lớp.
- HS đọc.
- HS khá giỏi đọc cả bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng: Đọc một bài thơ về trường học. (... phút)
* Mục tiêu: HS đọc được một bài thơ về trường học.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành, quan sát.
* Hình thức: Cá nhân, nhóm, lớp
- HS tìm đọc đọc trước lớp
* Viết Phiếu đọc sách
- Em hãy tìm và đọc một bài thơ về trường học,
sau đó ghi vào phiếu đọc sách các thông tin sau:
Tên bài thơ, tác giả, cách tìm bài thơ, khổ thơ em
thích (Khổ thơ có từ dùng ấn tượng, vần thơ hay,
…)
- VD:
- Em hãy chia sẻ truyện đã đọc và xem một vài
Tên bài thơ: Em vẽ ngôi trường em
gợi ý sau:
+ Tên bài thơ là gì?
+ Tác giả bài thơ là ai?
+ Em tìm ra bài thơ bằng cách nào?
Tên tác giả: Nguyễn Lãm Thắng
Cách tìm bài thơ: em tìm thấy bài
thơ trên báo nhi đồng.
Khổ thơ em thích: khổ thơ đầu tiên,
khổ thơ có từ dùng hay như: rực
+ Em thích khổ thơ nào?
rỡ, ô cửa nhỏ, chân trời,… vần thơ
+ Khổ thơ có những từ dùng hay nào, vần thơ ra tự do.
sao?
Ngôi trường của em
Ngói hồng rực rỡ
8
Từng ô cửa nhỏ
Nhìn ra chân trời
- HS trang trí.
- Y/c HS trang trí phiếu đọc sách đơn giản theo
nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài thơ em đọc.
* Chia sẻ Phiếu đọc sách:
- Y/c HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về
- HS chia sẻ trong nhóm.
Phiếu đọc sách của em.
Tên bài thơ mà tớ yêu
- Gọi 2, 3 HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp
thích là bài “Em vẽ ngôi
hoặc dán Phiếu đọc sách vào góc sáng tạo của
trường em” của tác giả
lớp.
Nguyễn Lãm Thắng. Tớ tìm
thấy bài thơ trên báo nhi
đồng. Khổ thơ tớ thích là khổ
thơ đầu tiên, khổ thơ có từ
dùng hay như: rực rỡ, ô cửa
nhỏ, chân trời,… vần thơ tự
do.
Ngôi trường của em
Ngói hồng rực rỡ
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp
* Hình thức: Cả lớp
- Nêu lại nội dung bài học
Từng ô cửa nhỏ
Nhìn ra chân trời
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội
- HS làm theo yêu cầu GV.
dung bài học
- Chuẩn bị tiết sau
- HS chuẩn bị.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
9
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: CẬU HỌC SINH MỚI (Tiết 3)
Ôn chữ hoa N, M
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết đúng kiểu chữ hoa: N, M, tên địa danh và câu ứng dụng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với
quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- HS: Sách, vở tập viết, bảng con, bút màu …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
GV cho HS bắt bài hát
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (32 phút)
HS hát
10
B.3 Hoạt động Viết (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: (15 phút)
* Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ N, M hoa theo đúng mẫu; viết chữ N, M hoa
bảng con, vở Tập viết 3 tập một.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành, quan sát.
* Hình thức: Cá nhân, lớp
Bước 1: Hoạt động cả lớp
– Cho HS quan sát mẫu chữ N, M hoa, xác định - HS quan sát.
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ N, M
hoa.
Chữ N
- GV giới thiệu mẫu chữ viết N hoa:
+ Độ cao 2,5 li, độ rộng 3 li.
+ Gồm 3 nét cơ bản: móc ngược, thẳng xiên và
móc xuôi (hơi nghiêng).
- GV viết mẫu lên bảng: Đặt bút trên đường kẻ
ngang 2, viết nét móc ngược trái tới tận đường kẻ
6 (lưu ý đầu nét tròn). Từ điểm dừng bút tại
đường kẻ ngang 6, chuyển hướng để viết nét
thẳng xiên và dừng ở đường kẻ ngang 1. Tiếp
theo, viết nét móc xuôi phải từ dưới lên, đến
đường kẻ 6 thì cong xuống (lưu ý đầu nét tròn).
Điểm dừng bút ở đường kẻ ngang 5.
Chữ M
+ Độ cao 2,5 li, độ rộng 3 li.
+ Gồm 4 nét: móc ngược trái, nét thẳng đứng –
thẳng xiên và móc ngược phải.
+ Đặt bút dưới ĐK ngang 2, viết một nét móc
ngược trái, hơi lượn sang phải, dừng dưới ĐK
ngang 4, giữa ĐK dọc 2 và 3.
+ Không nhấc bút, viết nét thẳng đứng, dừng trên
ĐK ngang 1.
-Không nhấc bút, viết nét xiên phải, hơi lượn
vòng hai đầu, dừng dưới ĐK ngang 4, bên phải
ĐK dọc 3.
- Không nhấc bút, viết nét móc ngược phải, dừng
bút trên ĐK dọc 4, giữa ĐK ngang 1 và 2.
11
- HS viết b/c, viết vào VTV.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ N, M hoa vào bảng
con, sau đó viết vào vở Tập viết.
* Luyện viết từ ứng dụng
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa từ
ứng dụng
- GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ ứng
dụng Mũi Né (tên một mũi biển ở thành phố Phan
Thiết, tỉnh Bình Thuận. Đây là một trung tâm du lịch
nổi tiếng của tỉnh Bình Thuận và là một trong số các
khu du lịch quốc gia của Việt Nam, nổi tiếng với
- HS xem tranh ảnh, bản đồ.
những đồi cát rộng mênh mông, bãi biển tuyệt đẹp;
- Cho HS xem tranh ảnh, bản đồ.
- HS nhắc lại.
- HS nhắc lại cách nói từ chữ M hoa sang chữ u và
- HS quan sát.
chữ N hoa sang chữ e.
- HS quan sát cách giáo viên viết chữ Mũi Né.
- HS viết.
- HS viết chữ Mũi Né vào VTV.
2. Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng (5phút)
* Mục tiêu: HS quan sát và phân tích câu ứng dụng; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập
viết.
* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thực hành…
* Hình thức: Cả lớp, cá nhân
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đọc to câu trong phần Viết ứng
dụng:
- HS đọc.
Ai về Quảng Ngãi quê ta,
Miếng ngon, đường ngọt trắng ngà dễ ăn.
Ca dao
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Có mấy dòng thơ?
- 2 dòng thơ.
- dòng 1 6 tiếng, dòng 2 8
Câu 3: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết tiếng
- Viết hoa chữ cái A, M ở đầu
hoa?
dòng. Từ Quảng Ngãi là tên
một địa danh nên viết hoa chữ
Câu 2: Mỗi dòng thơ có bao nhiêu tiếng?
12
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp:
cái đầu của mỗi tiếng.
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Viết chữ viết hoa A, M đầu câu. Viết hoa chữ cái
đầu của mỗi tiếng từ Quảng Ngãi.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường.
- HD tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng:
Quảng Ngãi là tên một tỉnh ở Nam Trung bộ
nước ta. Trước đây, Quảng Ngãi được biết đến là xứ
sở của nghề trồng mía, nấu đường. Đến mùa thu
hoạch mía, không khí rộn ràng khắp làng. Những lò
nấu đường thủ công đó lửa từ sáng đến tối, mùi
đường non thơm phức cả xóm. Nghề trồng mía, nấu
đường, không khí rộn ràng và mùi thơm của đường
non chính là niềm tự hào của người dân Quảng
Ngãi.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS lắng nghe.
- HS viết vào vở.
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết .
3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm (5phút)
* Mục tiêu: HS đọc được và hiểu nghĩa của từ Nguyễn An Ninh và câu ứng dụng:
“Mỗi ngày, em cùng bạn chơi nhiều trò thú vị.”; viết câu ứng dụng vào vở Tập viết.
* Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
* Hình thức: Cả lớp, cá nhân
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HD HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Nguyễn An - HS đọc và tìm hiểu.
Ninh (1900 – 1943), là nhà văn, nhà báo, nhà nghiên
cứu tôn giáo và là nhà cách mạng ở đầu thế kỷ XX)
và câu ứng dụng: Mỗi ngày, em cùng bạn chơi nhiều
trò thú vị.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết từ Nguyễn An Ninh và câu - HS viết.
ứng dụng: “Mỗi ngày, em cùng bạn chơi nhiều trò
thú vị.”
vào vở Tập viết.
* Đánh giá bài viết (5')
13
* Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết của HS;
HS sửa bài (nếu chưa đúng).
* Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
* Hình thức: Cả lớp, cá nhân
- HS nêu.
- Nêu lại quy trình cách viết chữ hoa M, N
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội
dung bài học
- HS thực hiện.
- Chuẩn bị tiết sau
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
BÀI 1: CẬU HỌC SINH MỚI (Tiết 4)
Mở rộng vốn từ Trường học.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Mở rộng vốn từ về Trường học, đặt câu và mở rộng câu với từ ngữ tìm
được.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
14
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với
quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- HS: Sách, vở tập viết, bảng con, bút màu …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
- HS hát.
- GV cho lớp hát.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.4 Hoạt động Luyện từ, luyện câu (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện từ (10 phút)
* Mục tiêu: HS biết tìm từ ngữ phù hợp với mỗi……, tìm được từ ngữ chỉ cảm
xúc của học sinh khi tham gia các hoạt động ở trường.
* Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
* Hình thức: Cả lớp, cá nhân
* Bài 1
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1.
- Tìm từ ngữ thích hợp với
mỗi
- Cho HS quan sát tranh minh họa, đọc mẫu và - HS thực hiện.
tìm cá nhân.
- Yêu cầu HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong - HS chia sẻ với bạn cùng bàn.
nhóm đôi.
- HS chữa bài bằng hình thức chơi trò chơi tiếp
- Tranh 1: Giờ ra chơi
sức.
- Tranh 2: Giờ học
- Tranh 3: Giờ đọc sách
15
- Tranh 4: Giờ chào cờ
- HS nghe bạn và giáo viên nhận xét.
Bài 2
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 2.
- Cho HS quan sát tranh gợi ý ở bài tập 1, tìm từ
ngữ chỉ cảm xúc của học sinh trong nhóm nhỏ
bằng kĩ thuật Khăn trải bàn.
- Gọi 1,2 nhóm học sinh chữa bài trước lớp, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét.
- Tranh 5: Giờ thể dục
- Tranh 6: Giờ tan trường
- HS lắng nghe.
- HS xác định yêu cầu.
- HS quan sát tranh, tìm
từ.
- HS trình bày: tự hào, vui
vẻ, thích thú, say sưa…
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Luyện câu (12 phút)
* Mục tiêu: HS đặt được 1, 2 câu có sử dụng từ ngữ ở bài tập 2; Đặt được 1,2 câu
có từ ngữ trả lời câu hỏi Khi nào? hoặc Ở đâu?
* Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
* Hình thức: Cả lớp, cá nhân
Bài 3
- HS xác định yêu cầu.
- HS xác định yêu cầu của bài tập 3.
- HS đọc M: Chúng em hào
- HS đọc lại các từ ngữ tìm được ở bài
hứng tham gia trò chơi ô ăn
tập 2 và câu mẫu.
quan.
- HS đặt câu theo yêu cầu bài tập trong - HS thực hiện nhóm đôi.
- HS chia sẻ:
nhóm đôi.
- Chúng em thích thú đọc
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. Nhóm khác
sách.
nhận xét, bổ sung.
- Chúng em tự hào hát quốc
ca.
- GV nhận xét.
Bài 4
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập,
đọc mẫu.
- HS lắng nghe.
- HS xác định yêu cầu BT, đọc
M: Giờ ra chơi, chúng em hào
hứng tham gia trò chơi ô ăn
quan.
- HS thực hiện.
16
- Yêu cầu HS nói câu có từ ngữ trả lời
câu hỏi khi nào? Hoặc ở đâu? Trong
nhóm đôi.
- Cho HS thực hiện vào vở bài tập.
- Gọi 2, 3 học sinh chữa bài trước lớp.
- HS viết vào VBT.
- Vào giờ đọc sách, chúng em
thích thú đọc những cuốn sách
hay.
- Giờ chào cờ, chúng em tự
hào hát bài quốc ca.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
B. Hoạt động Vận dụng: (8 phút)
* Mục tiêu: Đọc 2 bài đồng dao; HS biết cách chơi các trò chơi có trong bài đồng
dao.
* Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
* Hình thức: nhóm, lớp.
- Gọi HS xác định yêu cầu của hoạt động.
- Chơi trò chơi Tuổi thơ vui
vẻ.
- Gọi HS xác định yêu cầu thứ nhất.
- Đọc hai bài đồng dao sau:
Mèo đuổi chuột, Tập tầm
vông.
- Y/c HS đọc nói tiếp trong nhóm đôi.
- HS đọc nối tiếp.
- Học sinh nói về cách chơi các trò chơi có trong
- HS trình bày.
hai bài đồng dao. Một vài nhóm học sinh trình
bày kết quả trước lớp.
- Gọi HS xác định yêu cầu thứ hai
- HS đọc. Thực hiện chơi
GV có thể tổ chức kết hợp đọc bài đồng dao hoặc
trong nhóm.
hát nói khi chơi ….
- Gọi HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về trò chơi.
- HS nêu.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với
- HS tự đánh giá.
kết quả học tập của mình.
17
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 






Các ý kiến mới nhất